THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH CÔNG TY TNHH VÀ CỔ PHẦN 2026
Trong quá trình hoạt động, khi gặp khó khăn về tài chính, biến động thị trường hoặc cần thời gian tái cấu trúc, doanh nghiệp có quyền đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Giải pháp này giúp doanh nghiệp tạm thời "đóng băng" mọi hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp, giảm thiểu tối đa các chi phí vận hành và nghĩa vụ kê khai thuế mà không phải thực hiện thủ tục giải thể phức tạp.
Dưới đây là các quy định và thủ tục chi tiết để đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp năm 2026.
1. Thời hạn và nghĩa vụ thuế khi tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp cần lưu ý các quy định cốt lõi về thời gian và thuế trong thời gian tạm ngừng:
- Thời hạn tạm ngừng: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 01 năm. Hết thời hạn này, nếu doanh nghiệp vẫn muốn tiếp tục tạm ngừng thì phải thông báo tiếp cho phòng Đăng ký kinh doanh. Luật không giới hạn số lần tạm ngừng liên tiếp của doanh nghiệp.
- Miễn lệ phí môn bài: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch hoặc trọn năm tài chính thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng đó. Trường hợp tạm ngừng không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp lệ phí môn bài cả năm.
- Kê khai thuế & Báo cáo tài chính: Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế (tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN) của thời gian tạm ngừng, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch thì vẫn phải nộp tờ khai của kỳ phát sinh đó và Báo cáo tài chính năm.
2. Các sai sót doanh nghiệp thường mắc phải khi làm thủ tục
Rất nhiều doanh nghiệp tự nộp hồ sơ gặp rắc rối pháp lý hoặc bị cơ quan thuế xử phạt do:
- Nộp hồ sơ quá sát ngày tạm ngừng: Theo quy định, doanh nghiệp phải gửi thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Nộp trễ hạn sẽ bị trả hồ sơ hoặc bị xử phạt hành chính.
- Phát sinh giao dịch trong thời gian tạm ngừng: Doanh nghiệp tuyệt đối không được ký kết hợp đồng, xuất hóa đơn VAT hoặc thực hiện các giao dịch thương mại khác trong thời gian đăng ký tạm ngừng (ngoại trừ thanh toán các khoản nợ cũ hoặc thực hiện hợp đồng đã ký trước ngày tạm ngừng). Việc cố tình xuất hóa đơn trong thời gian này bị coi là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Không thông báo khi hoạt động trở lại trước thời hạn: Nếu muốn hoạt động kinh doanh trở lại trước thời hạn đã đăng ký tạm ngừng, doanh nghiệp bắt buộc phải làm thủ tục thông báo hoạt động trở lại trước ít nhất 03 ngày làm việc.
3. Căn cứ pháp lý
Quy trình đăng ký tạm ngừng kinh doanh được điều chỉnh bởi:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Hồ sơ và quy trình nộp lên Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp (theo mẫu của Bộ KH&ĐT).
- Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên), Hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên) về việc tạm ngừng kinh doanh.
- Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (nếu có).
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Soạn thảo đầy đủ bộ hồ sơ nêu trên.
- Bước 2: Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.
- Bước 3: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT sẽ cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp tự động liên thông dữ liệu sang cơ quan Thuế để đồng bộ trạng thái hoạt động của doanh nghiệp.
* Các thông tin cẩm nang cung cấp ở trên mang tính chất tham khảo chung. Pháp luật liên tục thay đổi và mỗi tình huống thực tế đều có tính chất đặc thù. Bạn nên trao đổi trực tiếp với Luật sư chuyên môn trước khi đưa ra quyết định thực thi.
Luật sư Minh Tân
Người Kiểm Duyệt Nội DungChuyên gia Pháp lý Luật Minh Tân
Đội ngũ chuyên gia Luật Minh Tân.
Đội ngũ nghiên cứu, luật sư và cố vấn pháp lý cao cấp tại Luật Minh Tân, cam kết cung cấp kiến thức pháp lý chính xác, dễ hiểu và thực tiễn nhất.
Đánh giá chất lượng
Bạn đánh giá thế nào về tính hữu ích và chuyên môn của bài viết này?
Bày tỏ quan điểm
Nêu nhận định của bạn về nội dung bài viết pháp lý này:
Ý kiến bạn đọc & Hỏi đáp Pháp lý (2)
Bài viết rất chi tiết. Cho tôi hỏi đối với công ty cổ phần thì người đại diện pháp luật có bắt buộc là Giám đốc không?
Chào anh Nam, Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể chức danh của người đại diện (có thể là Chủ tịch HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc). Do đó không bắt buộc đại diện pháp luật phải là Giám đốc anh nhé.
Tư vấn rất chuyên nghiệp. Tôi đã làm theo hướng dẫn trong bài viết và đăng ký nhãn hiệu thành công. Cảm ơn văn phòng!
Cần Lập Kế Hoạch Hoặc Tư Vấn Hồ Sơ Chi Tiết?
Nhập tên và số điện thoại của bạn dưới đây. Đội ngũ Luật sư tại Luật Minh Tân sẽ liên hệ trực tiếp gọi điện thoại tư vấn miễn phí trường hợp cụ thể của bạn ngay lập tức.

