THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY CHI TIẾT TỪ A-Z
Trụ sở chính là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, do nhu cầu mở rộng mặt bằng, thay đổi chiến lược kinh doanh hoặc hết hạn hợp đồng thuê, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở công ty tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
Tùy vào phạm vi di dời (cùng quận, khác quận hoặc chuyển sang tỉnh khác), quy trình thực hiện sẽ có những điểm khác biệt quan trọng dưới đây.
1. Phân loại thủ tục di dời trụ sở chính doanh nghiệp
Trường hợp 1: Di dời cùng quận/huyện nơi đặt trụ sở
Đây là trường hợp đơn giản nhất. Doanh nghiệp chỉ cần nộp hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT). Không cần thực hiện thủ tục xác nhận nghĩa vụ thuế hay chốt thuế tại Chi cục Thuế quận/huyện.
Trường hợp 2: Di dời sang quận/huyện khác hoặc tỉnh/thành phố khác
Trường hợp này phức tạp hơn vì liên quan đến việc thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục chốt thuế (trả mẫu 09-MST) tại cơ quan thuế nơi đi trước, sau đó mới nộp hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ tại Sở KH&ĐT nơi đến.
2. Các rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần lưu ý
Việc chuyển địa chỉ trụ sở chính nếu không được chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt pháp lý và kế toán dễ dẫn đến các rủi ro:
- Bị phạt do chậm nộp hồ sơ chốt thuế: Thời hạn nộp hồ sơ chốt thuế tại cơ quan thuế cũ là 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi địa chỉ. Quá thời hạn này, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn đăng ký thuế.
- Treo hóa đơn và không khai báo được thuế: Trong thời gian chuyển đổi, nếu cơ quan thuế cũ đã khóa mã số thuế nơi đi nhưng cơ quan thuế mới chưa kích hoạt hồ sơ nơi đến, doanh nghiệp sẽ không thể xuất hóa đơn VAT hoặc nộp tờ khai thuế đúng hạn.
- Địa chỉ mới không đủ điều kiện treo bảng hiệu: Địa chỉ mới đăng ký phải có số nhà, ngõ/ngách rõ ràng, không được là căn hộ chung cư dùng để ở (trừ trường hợp tòa nhà hỗn hợp có chức năng văn phòng). Cơ quan thuế sẽ kiểm tra thực tế trụ sở mới sau khi hoàn thành thủ tục.
3. Căn cứ pháp lý áp dụng
Quy trình thay đổi địa chỉ trụ sở được thực hiện căn cứ theo:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế.
4. Quy trình thực hiện thay đổi địa chỉ khác quận/tỉnh
Bước 1: Thực hiện thủ tục tại cơ quan Thuế (Nơi đi)
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế cũ bao gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Mẫu số 08-MST).
- Bản sao biên bản họp và quyết định của Hội đồng thành viên/Hội đồng cổ đông/Chủ sở hữu về việc thay đổi địa chỉ trụ sở. Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp, thực hiện đối chiếu công nợ thuế và cấp Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm (Mẫu số 09-MST) trong thời hạn 3 - 5 ngày làm việc.
Bước 2: Thực hiện thủ tục tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (Nơi đến)
Sau khi có thông báo chốt thuế mẫu 09-MST, doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh lên Sở KH&ĐT nơi đặt trụ sở mới:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện pháp luật ký).
- Quyết định và bản sao biên bản họp về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Bản sao Điều lệ sửa đổi của công ty.
- Bản sao Thông báo mẫu 09-MST do cơ quan thuế nơi đi cấp (đối với trường hợp chuyển khác quận/tỉnh).
Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở KH&ĐT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận địa chỉ mới.
* Các thông tin cẩm nang cung cấp ở trên mang tính chất tham khảo chung. Pháp luật liên tục thay đổi và mỗi tình huống thực tế đều có tính chất đặc thù. Bạn nên trao đổi trực tiếp với Luật sư chuyên môn trước khi đưa ra quyết định thực thi.
Luật sư Minh Tân
Người Kiểm Duyệt Nội DungChuyên gia Pháp lý Luật Minh Tân
Đội ngũ chuyên gia Luật Minh Tân.
Đội ngũ nghiên cứu, luật sư và cố vấn pháp lý cao cấp tại Luật Minh Tân, cam kết cung cấp kiến thức pháp lý chính xác, dễ hiểu và thực tiễn nhất.
Đánh giá chất lượng
Bạn đánh giá thế nào về tính hữu ích và chuyên môn của bài viết này?
Bày tỏ quan điểm
Nêu nhận định của bạn về nội dung bài viết pháp lý này:
Ý kiến bạn đọc & Hỏi đáp Pháp lý (2)
Bài viết rất chi tiết. Cho tôi hỏi đối với công ty cổ phần thì người đại diện pháp luật có bắt buộc là Giám đốc không?
Chào anh Nam, Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể chức danh của người đại diện (có thể là Chủ tịch HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc). Do đó không bắt buộc đại diện pháp luật phải là Giám đốc anh nhé.
Tư vấn rất chuyên nghiệp. Tôi đã làm theo hướng dẫn trong bài viết và đăng ký nhãn hiệu thành công. Cảm ơn văn phòng!
Cần Lập Kế Hoạch Hoặc Tư Vấn Hồ Sơ Chi Tiết?
Nhập tên và số điện thoại của bạn dưới đây. Đội ngũ Luật sư tại Luật Minh Tân sẽ liên hệ trực tiếp gọi điện thoại tư vấn miễn phí trường hợp cụ thể của bạn ngay lập tức.

